ĐẶC TÍNH CÁC GIỐNG LÚA
  • Giống lúa STN 1
  • Giống lúa STN 10
  • Giống lúa OM 4900
  • Giống lúa OM 6976
  • Giống lúa OM 7347
  • Giống lúa OM 5451
  • Giống lúa OM 576
  • Giống lúa OM 6162
  • Giống lúa STN-2
  • Giống lúa ST 5
  • Giống lúa OM 4218
  • Giống lúa OM 2517
  • Giống lúa IR 50404
  • GIỐNG LÚA OM 10636
  • GIỐNG LÚA KHÁC
  • LIÊN KẾT WEBSITE

    

     

    Thao Nguyen 1

     mau bao lua NC1

     

     

    Một số giống lúa triển vọng ở Sóc Trăng năm 2013

    CÂY LƯƠNG THỰC. Sóc Trăng là vùng lúa hàng hóa có năng suất và chất lượng cao nhất nước với diện tích đất lúa gieo trồng năm 2012 đạt 365.000 ha, năng suất bình quân 6,15 tấn/ha, sản lượng 2.250.000 tấn lúa/năm (Sở Nông nghiệp & PTNT Sóc Trăng). Tại Trại Giống Cây Trồng Long Phú Sóc Trăng hiện đang triển khai việc nhập nội, đánh giá, tuyển chọn các bộ giống lúa cao sản, đặc sản chất lượng cao phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương. Dưới đây là danh sách của một số giống lúa triển vọng ở Sóc Trăng năm 2013. Đợt Hội thảo đánh giá giống lúa vụ Đông xuân 2012-2013 tại Trại Giống Cây Trồng Long Phú ngày 1 tháng 3 năm 2013 với khoảng 520 nông dân, cán bộ của Viện, Trường và các tỉnh tham gia đã bình chọn các giống OM3673, OM8017 và OM6976 là triển vọng nhất (Thứ trưởng Bộ Nông Nghiệp &PTNT Bùi Bá Bổng cùng ông Hồ Quang Cua tác giả các giống lúa ST5, ST20 chất lượng cao trên đồng ruộng Sóc Trăng, ảnh tư liệu HK)

     


    OM3673: Thời gian sinh trưởng: 90-95 ngày. Chiều cao: 90-95 cm. Nhảy chồi khá mạnh, dạng hình gọn, cứng cây, trổ tập trung, nhiều bông, hạt đóng dày, tỉ lệ hạt chắc cao. Chống chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn khá, hơi kháng bệnh cháy lá. Trọng lượng 1000 hạt khoảng 27-29g. Gạo dài, đẹp, trong, ít bạc bụng, mềm cơm, thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    OM8017: Thời gian sinh trưởng: 90-95 ngày. Chiều cao: 100-105cm. Nở buội mạnh, dạng hình thẳng, cứng cây, bông chùm, hạt đóng dày, nhiều nhánh gié, tỉ lệ hạt chắc cao, chống chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn và thối cổ bông trung bình. Nên bón phân rước hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc/bông, trọng lượng 1000 hạt khoảng 25-27 g. Gạo dài, trong, mềm cơm, thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    OM6976: Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao: 95-100 cm. Nở bụi khá, dạng hình đẹp, cứng rạ, trổ nhanh, bông to chùm, bông dài, đóng hạt dày, nhiều nhánh gié, tỉ lệ chắc cao, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn và thối cổ bông trung bình. Nên bón phân rước hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc/bông. Trọng lượng 1000 hạt trung bình 26-28g, gạo đẹp, trong, mềm cơm, ít bạc bụng. Năng suất cao và ổn định. Chịu mặn khá. Thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    Bảy giống lúa triển vọng khác là OM108-5, OM10424-1, OM6976-41, OM108-200, OM10015, OM5451, MTL762.

    OM108-5: Thời gian sinh trưởng: 90-95 ngày. Chiều cao: 100-105 cm. Nở bụi mạnh, dạng hình hơi cao thấp, cứng cây, trổ nhanh, bông to, hạt đóng rất dày, tỉ lệ chắc cao. Chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn khá. Nên bón phân rước hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc/bông. Trọng lượng 1000 hạt khá 27-29g, gạo đẹp, trong, mềm cơm, ít bạc bụng, thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    OM10424: chắc cao, vỏ trấu mỏng, gạo dài đẹp, trong, tỉ lệ bạc bụng thấp. Khả năng chống chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn trung bình, kháng bệnh đạo ôn trung bình. Trọng lượng 1000 hạt khoảng 25-27g. Thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 6-8 tấn/ha.

    OM6976-41: Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao: 95-100 cm. Nở bụi khá, dạng hình đẹp, cứng cây, trổ tập trung, bông to, dài, hạt đóng dày, nhiều nhánh gié, tỉ lệ chắc cao, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn và thối cổ bông trung bình. Nên bón phân rước hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc/bông. Trọng lượng 1000 hạt trung bình 26-28g, gạo dài, trong, mềm cơm, ít bạc bụng, thích hợp các vụ trong năm. Chịu mặn khá. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    OM108-200: Thời gian sinh trưởng: 94-97 ngày. Chiều cao: 100-105cm. Nở bụi rất mạnh, dạng hình thẳng, cứng cây, bông chùm to, hạt đóng dày, trổ nhanh, tỉ lệ hạt chắc cao, chống chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn và thối cổ bông khá. Nên bón phân rước hạt để tăng tỷ lệ hạt chắc/bông. Gạo trong, mềm cơm, trọng lượng 1000 hạt khoảng 25-27 g, thích hợp các vụ trong năm. Tiềm năng năng suất 7-9 tấn/ha.

    Nguồn giống Siêu Lúa Xanh (Green Super Rice), đặc sản thơm, cao sản ngắn ngày, các giống lúa chịu mặn, các bộ giống cho vùng khó khăn đang được tiếp tục đánh giá.

     

     

     

    Tin và bài

    ThS. Nguyễn Thị Bắp, ThS.Nguyễn Thành Phước
    KS. Từ Văn Dững, KS. Ngô Thanh Cường

    TÌM KIẾM
    000398258

      Số người đang online : 22.

    Giống mới chọn tạo

    STN 2 (THẢO NGUYÊN 2)

    STN 2
    STN 3 (THẢO NGUYÊN 3)

    STN 4